Các loại Visa định cư Mỹ tại Việt Nam - Văn Học và Tuổi Trẻ

News

Văn Học và Tuổi Trẻ

Mỗi Cuốn Sách Là Một Bức Tranh Kì Diệu Về Cuộc Sống

test banner

Post Top Ad

Responsive Ads Here

Post Top Ad

Responsive Ads Here

Thứ Sáu, 28 tháng 10, 2016

Các loại Visa định cư Mỹ tại Việt Nam

Bạn đang muốn qua Mỹ? Vậy bạn đã biết định cư hay đi du lịch Mỹ cần những giấy tờ gì? Quy trình làm visa như thế nào? Có những loại Visa gì ở Việt Nam? Phỏng vấn định cư Mỹ có khó không? Và rất nhiều những vấn đề khác bạn cần phải quan tâm. Hãy đi tìm hiểu từng phần nào. Bài viết dưới đây nhằm giới thiệu cho bạn những loại Visa định cư Mỹ tại Việt Nam hiện nay.
Theo Luật Di dân Hoa Kỳ, visa định cư bao gồm 4 loại: visa dành cho thành viên trực hệ, visa dành cho thành viên gia đình, visa làm việc và visa trẻ lai.

1. Visa dành cho thành viên trực hệ:

Theo Luật Di dân Hoa Kỳ, không có hạn chế về số lượng thị thực được cấp hàng năm cho thị thực thuộc diện thành viên trực hệ. Những loại thị thực liệt kê dưới đây là thị thực dành cho các thành viên trực hệ của công dân Hoa Kỳ:
bảo lãnh định cư mỹ
  THÀNH VIÊN TRỰC HỆ  LOẠI VISA
Vợ/ chồng của công dân Hoa KỳIR-1/CR-1
Con đẻ hay con riêng của vợ/ chồng công dân Hoa Kỳ, còn độc thân, dưới 21 tuổiIR-2/CR-2
Con nuôi của công dân Hoa KỳIR-3
Con nuôi của công dân Hoa Kỳ (được nhận nuôi ở Hoa Kỳ)IR-4
Cha/ mẹ đẻ hay cha/ mẹ kế của công dân Hoa KỳIR-5
Hôn phu (hôn thê) của công dân Hoa KỳK-1
Vợ/ chồng và con riêng của vợ/ chồng công dân Hoa KỳK-3

2. Visa dành cho thành viên gia đình:

Có một số loại visa dành cho các thành viên trong gia đình của công dân Hoa Kỳ và của Thường Trú Nhân. Số lượng visa cấp cho các loại visa này bị giới hạn hàng năm. Hồ sơ được giải quyết căn cứ vào thứ tự ngày mở hồ sơ tại Sở Di Trú Hoa Kỳ. Ngày mở hồ sơ được gọi là ngày ưu tiên.
  THÀNH VIÊN GIA ĐÌNHLOẠI VISA
Con còn độc thân của công dân Hoa KỳF-1
Vợ/chồng và con còn độc thân dưới 21 tuổi của Thường trú nhânF-2A
Thị thực không định cư cho vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân
để đến Hoa Kỳ chờ giải quyết hồ sơ bảo lãnh định cư F2A.
V
Con còn độc thân trên 21 tuổi của Thường trú nhân.F-2B
Con đã kết hôn của công dân Hoa KỳF-3
Anh, chị, em của công dân Hoa KỳF-4

3. Visa làm việc:

Đối với thị thực định cư để làm việc, công ty bảo lãnh ở Hoa Kỳ cần có một yêu cầu công việc đặc biệt để xin bảo lãnh định cư Mỹ cho đương đơn. Thị thực làm việc bao gồm 5 loại. Có thể cần phải có chứng nhận của Bộ Lao Động Hoa Kỳ và một hồ sơ bảo lãnh được mở tại Sở Di Trú Hoa Kỳ để đương đơn xin thị thực làm việc.
bảo lãnh định cư mỹ
  ĐỐI TƯỢNG LÀM VIỆC  LOẠI VISA
Nhân viên thuộc diện ưu tiênE-1
Chuyên viên có bằng cấp caoE-2
Công nhân có tay nghềE-3
Định cư theo loại thị thực đặc biệtE-4
Định cư thông qua đầu tưE-5

4. Visa trẻ lai:

Có hai loại chương trình mà trẻ lai có thể nộp đơn để được định cư tại Hoa Kỳ là: the Amerasian Immigration Act và the Amerasian Homecoming Act.
bảo lãnh định cư mỹ

Chú thích:

IR-1/ CR-1: Người vợ/ chồng đã kết hôn hợp pháp với công dân Hoa Kỳ. Do đó, hồ sơ bảo lãnh chỉ được mở sau khi có giấy chứng nhận kết hôn. Người bảo lãnh phải từ 18 tuổi trở lên và có tình trạng lưu trú ở Hoa Kỳ.
IR-2/ CR-2: Con đẻ hay con riêng của vợ/ chồng công dân Hoa Kỳ, còn độc thân, dưới 21 tuổi.
+ Con riêng chỉ đủ điều kiện xin định cư nếu cuộc hôn nhân của cha/ mẹ với người bảo lãnh được thiết lập trước khi con riêng được 18 tuổi.
+ Mỗi đương đơn xin định cư phải được mở một hồ sơ bảo lãnh riêng.
+ Hồ sơ bảo lãnh không có đương đơn đi kèm.
IR-5: Cha/ mẹ đẻ hay cha/ mẹ kế của công dân Hoa Kỳ.
+ Công dân Hoa Kỳ bảo lãnh hồ sơ phải từ 21 tuổi trở lên.
+ Cha/ mẹ kế chỉ đủ điều kiện xin định cư khi cuộc hôn nhân của họ với cha/ mẹ của người bảo lãnh được thiết lập trước khi người bảo lãnh được 18 tuổi.
+ Nếu đã được xin làm con nuôi hợp pháp, người bảo lãnh có thể không bảo lãnh được cho cha/ mẹ đẻ.
+ Mỗi đương đơn xin định cư phải có một hồ sơ bảo lãnh riêng.
K-1: Hôn phu/ hôn thê của công dân Hoa Kỳ. Công dân Hoa Kỳ có thể nộp đơn xin bảo lãnh cho hôn phu/ hôn thê nếu:
+ Cả hai đều có tình trạng hợp pháp để kết hôn;
+ Đương đơn phải kết hôn với người bảo lãnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày người hôn phu/ hôn thê đến Hoa Kỳ với visa hôn phu/ hôn thê
+ Người hôn phu/ hôn thê sẽ chuyển sang tình trạng lưu trú lâu dài ở Hoa Kỳ sau khi kết hôn với người bảo lãnh; và
+ Người bảo lãnh và hôn phu/ hôn thê phải gặp gỡ trực tiếp trong vòng 2 hai năm vừa qua.
+ Con riêng còn độc thân, dưới 21 tuổi của hôn phu/ hôn thê của Công dân Hoa Kỳ có thể xin thị thực K-2 theo hồ sơ bảo lãnh K-1. Tên của (những) người con phải được ghi trong hồ sơ bảo lãnh.
+ Con của người hôn phu/ hôn thê của Công dân Hoa Kỳ (K-2) có thể đi cùng với cha/ mẹ (K-1) hay đi theo sau trong vòng một năm kể từ ngày cha/ mẹ (K-1) được cấp visa.
K-3: visa dành cho vợ/ chồng của Công dân Hoa Kỳ. Trước tiên, người bảo lãnh cần mở một hồ sơ bảo lãnh định cư (Mẫu đơn I-130) cho mỗi đương đơn, sau đó mới mở thêm một hồ sơ bảo lãnh K-3 (Mẫu đơn I-129F) cho vợ/ chồng và con còn độc thân, dưới 21 tuổi của K-3.
+ Đương đơn sẽ xin visa K-3 và visa phải được cấp tại nước mà người bảo lãnh kết hôn với đương đơn xin visa
+  Con của K-3 có thể đến Hoa Kỳ bằng thị thực K-4 với điều kiện đương đơn chính đã có thị thực K-3 hay đang giữ tình trạng K-3.
+ Không cần phải mở riêng một hồ sơ bảo lãnh (Mẫu đơn I-129F) cho con. Người con có thể cùng hồ sơ với đương đơn chính của hồ sơ bảo lãnh K-3.
F-1: Đương đơn loại visa này phải giữ tình trạng độc thân. Nếu như đương đơn kết hôn, loại visa sẽ chuyển thành diện F3 (Con đã kết hôn của công dân Hoa Kỳ).
F-2A: Vợ/ chồng và con còn độc thân, dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân. Hồ sơ bảo lãnh có thể bao gồm vợ/ chồng và con của Thường Trú Nhân. Tuy nhiên, khi người bảo lãnh nhập tịch Hoa Kỳ, mỗi người con sẽ cần có một hồ sơ riêng. Khi nhập quốc tịch, người bảo lãnh cần gửi bằng chứng nhập tịch của mình đến Trung tâm Thị thực Quốc gia (NVC) hay Lãnh sự quán.
V: Vợ/ chồng và con độc thân, dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân có thể xin thị thực diện V với các điều kiện:
+ Hồ sơ bảo lãnh định cư (mẫu I-130) được mở trước hay vào ngày 21 tháng 12 năm 2000.
+ Hồ sơ bảo lãnh mở đã được 3 năm trở lên;
+ Hồ sơ chưa đến lượt giải quyết;
+ Đương đơn chưa được phỏng vấn hay chưa được xếp lịch phỏng vấn xin visa định cư;
+ Hồ sơ bảo lãnh chưa được chuyển đến Đại sứ/ Lãnh sự quán Mỹ;
+ Đương đơn hội đủ điều kiện để xin visa định cư.
F-2B: Con còn độc thân, trên 21 tuổi của Thường Trú Nhân. Hồ sơ bảo lãnh sẽ không còn hiệu lực nếu như đương đơn kết hôn trước ngày người bảo lãnh nhập tịch Hoa Kỳ.
F-3: Con đã có gia đình của công dân Hoa Kỳ . Vợ/ chồng và con còn độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn được xin visa định cư theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn.
F-4: Anh, chị, em của công dân Hoa Kỳ.
+ Người bảo lãnh (công dân Hoa Kỳ) phải từ 21 tuổi trở lên.
+ Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn được xin visa định cư theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn.
(Theo website Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ)
Một số bài viết liên quan:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Post Top Ad

Responsive Ads Here