Yếu tố tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung

95% trường hợp ung thư cổ tử cung do virus HPV. Phụ nữ hút thuốc nguy cơ mắc bệnh gấp 2 lần. Uống thuốc ngừa thai trong một thời gian dài làm tăng nguy cơ.

1. Nhiễm virus HPV (Human Papilloma Virus)

HPV có thể lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc da với da. HPV lây truyền qua quan hệ tình dục, bao gồm cả âm đạo, hậu môn và thậm chí quan hệ tình dục bằng miệng.


Có hai loại HPV:

– HPV nguy cơ thấp: Nổi bật là 2 tuýp HPV 6 và HPV 1, gây ra hầu hết các trường hợp mụn cóc sinh dục, không liên quan đến ung thư cổ tử cung.

– HPV nguy cơ cao: Nổi bật là HPV 16, HPV 18, HPV 31, HPV 33 và HPV 45. Trong đó HPV 16 và HPV 18 là thủ phạm gây ra 70% trường hợp ung thư cổ tử cung, 30% còn lại là do các tuýp khác. Ngoài ra, HPV loại nguy cơ cao cũng là nguyên nhân gây ung thư âm đạo, ung thư âm hộ, ung thư hậu môn, ung thư dương vật, ung thư miệng họng.

Vài năm sau khi bắt đầu sinh hoạt tình dục, người phụ nữ có khả năng nhiễm HPV và nguy cơ mắc bệnh tăng theo số bạn tình trong đời. Phần lớn, cơ thể con người có miễn dịch tạo ra kháng thể để tiêu diệt virus. Tuy nhiên, một số trường hợp người phụ nữ không diệt được siêu vi trùng và bị nhiễm dần nặng lên. Sau vài năm, ADN của virus chui vào được DNA của tế bào người, làm tế bào cổ tử cung sinh sôi nảy nở không ngừng gây ung thư cổ tử cung.

Vì vậy, những người có yếu tố nguy cơ cao bị ung thư cổ tử cung đồng nghĩa với những người có nguy cơ cao bị nhiễm HPV. Đó là những người quan hệ tình dục sớm, nhiều bạn tình, người mắc các bệnh lây lan qua đường tình dục. Không phải ai bị HPV cũng sẽ bị ung thư cổ tử cung. Nhưng ngược lại, có đến 95% các trường hợp ung thư cổ tử cung phát hiện thấy virus HPV.

Bao cao su có thể bảo vệ trước hầu hết các bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gồm cả HIV/AIDS, nhưng lại không hoàn toàn chống lại được HPV. Bởi vì virus HPV có thể lây truyền trực tiếp thông qua tiếp xúc tại vùng da không được bao phủ bởi bao cao su.

2. Hút thuốc

Phụ nữ hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung gấp 2 lần người không hút thuốc lá. Những chất có hại được hấp thu qua phổi và có theo dòng máu đi khắp cơ thể. Những chất này góp phần gây tổn hại ADN của tế bào cổ tử cung và có thể đóng góp vào sự phát triển của ung thư cổ tử cung. Hút thuốc cũng làm cho hệ thống miễn dịch kém hiệu quả trong việc chống nhiễm trùng HPV.

3. Ức chế miễn dịch

Virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV), virus gây ra bệnh AIDS, tổn thương hệ thống miễn dịch và đặt phụ nữ có nguy cơ cao lây nhiễm HPV. Điều này có thể một phần giải thích sự gia tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung ở phụ nữ bị AIDS. Ngoài ra, hệ thống miễn dịch còn quan trọng trong việc tiêu diệt các tế bào ung thư. Một nhóm phụ nữ khác có nguy cơ ung thư cổ tử cung như những người dùng thuốc nhằm ức chế miễn dịch của họ như những người đang điều trị cho một bệnh tự miễn hoặc những người cấy ghép nội tạng.

4. Thừa cân
Phụ nữ thừa cân có nhiều khả năng phát triển ung thư tuyến cổ tử cung.

5. Sử dụng lâu dài thuốc tránh thai


Lạm dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài cũng tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung

Có nghiên cứu cho rằng uống thuốc ngừa thai trong một thời gian dài làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.

6. Tiền sử gia đình có người ung thư cổ tử cung.

Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư cổ tử cung

Phụ nữ bị ung thư cổ tử cung sớm và tiền ung thư thường không có triệu chứng. Triệu chứng sẽ xuất hiện trong giai đoạn muộn, khi đó ung thư đã xâm lấn. Khi điều này xảy ra, các triệu chứng phổ biến nhất là:
Chảy máu âm đạo bất thường, chẳng hạn như chảy máu sau khi quan hệ tình dục, chảy máu khi mãn kinh, chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt, chảy máu sau khi thụt rửa hoặc sau khi khám phụ khoa.

Đau khi quan hệ tình dục.
Đau lưng.
Đi tiểu bị đau hoặc tiểu khó khăn và nước tiểu đục.
Rò rỉ nước tiểu hoặc chất cặn hôi từ âm đạo.
Tầm soát phát hiện sớm ung thư cổ tử cung

Nếu được phát hiện sớm, ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư có thể điều trị thành công nhất. Nếu ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm, khu trú tại chỗ tỷ lệ điều trị thành công 93%. Tuy nhiên, khi ung thư phát hiện ở giai đoạn trễ thì tỷ lệ trị khỏi chỉ 15%. Tầm soát phát hiện sớm ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm PAP.

Xét nghiệm PAP (phết tế bào cổ tử cung) là một xét nghiệm tế bào học để tìm những tế bào bất thường trong lớp biểu mô cổ tử cung. Nếu xét nghiệm PAP có kết quả bất thường thì bác sĩ sẽ khám kỹ hơn: Soi cổ tử cung (giúp xác định vị trí, mức độ lan tỏa của tổn thương, đồng thời hướng dẫn cho sinh thiết cổ tử cung) và sinh thiết cổ tử cung (cắt mẫu mô của cổ tử cung để quan sát dưới kính hiển vi, cho kết quả rất chính xác). Nếu tầm soát định kỳ, sau khi sinh thiết có thể phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và khả năng chữa khỏi rất cao.

Phụ nữ đã có quan hệ tình dục nên được phết tế bào cổ tử cung và khám phụ khoa mỗi năm một lần. Sau 3 lần liên tiếp với kết quả bình thường thì khoảng thời gian làm lại có thể thưa ra khoảng 2-3 năm một lần cho đến lúc 60 tuổi.
Chủng ngừa phòng chống ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung do nhiều tuýp HPV gây ra, trong đó 70% trường hợp làHPV 16 và 18. Văcxin chủng ngừa ung thư cổ tử cung chỉ có hiệu quả với HPV 16 và 18, tức là phòng ngừa được 70% trường hợp. Còn 30% trường hợp ung thư cổ tử cung còn lại do các tuýp HPV khác thì chưa có văcxin phòng ngừa. Do đó, dù cho được tiêm văcxin cũng phải khám phụ khoa và làm xét nghiệm PAP định kỳ

Thuốc chích vào 3 kỳ trong sáu tháng, kỳ thứ hai cách thứ nhất 2 tháng, kỳ thứ ba cách thứ hai 4 tháng. Các loại văcxin chỉ có tác dụng ngăn ngừa nhiễm HPV chứ không điều trị tình trạng đã nhiễm HPV. Đó là lý do tại sao để có hiệu quả nhất, các loại văcxin HPV sẽ được tiêm trước khi một người phụ nữ bị nhiễm với HPV, tức trước khi có hoạt động tình dục trong đời.

Xem thêm các bài viết



0 nhận xét:

Thực phẩm ngăn ngừa ung thư cổ tử cung

Cách phòng chống bệnh ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất là: tiêm ngừa ung thư cổ tử cung trước khi có gia đình, bổ sung thực phẩm giàu omega-3, chất chống oxy hóa, không rượu, bia, thuốc lá, giữ vệ sinh cơ quan sinh sản luôn sạch sẽ, kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ 6th/ lần, đi bác sĩ ngay khi có biểu hiện bất thường… là cách tốt nhất để sớm phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu, cơ hội chữa khỏi cao hơn.
Ngăn ngừa bệnh ung thư cổ tử cung bằng cách thực phẩm sau

Cá hồi


Cá hồi là một thực phẩm tuyệt vời cho việc bảo vệ chống lại ung thư cổ tử cung và các loại ung thư khác. Thật tuyệt vời vì nó cung cấp một nguồn axit béo omega-3 (chất béo lành mạnh nhưng thường thiếu trong chế độ ăn của người phương Tây và được cho là có tác dụng bảo vệ tế bào chống lại ung thư). Ngoàiomega-3, cá hồi còn chứa một chất dinh dưỡng chống ung thư gọi là astaxanthin.

Astaxanthin (một carotenoid tạo cho cá hồi có màu hồng), đã được chứng minh là rất hiệu quả trong việc tiêu diệt các gốc tự do. Để có được nhiều astaxanthin, nên chọn cá hồi hoang dã. Astaxanthin được biết là trong cá hồi hoang dã (đặc biệt là trong cá hồi đỏ) cao hơn nhiều so với cá hồi nuôi.

Hơn nữa, cá hồi hoang dã có mức độ thấp PCBs (hóa chất độc hại mà thường hiện diện với nồng độ cao trong loại cá hồi nuôi). Tuy nhiên việc sử dụng cá hồi cũng không nên quá nhiều vì có thể làm cơ thể chúng ta dung nạp nhiều độc tố – chẳng hạn như thuốc trừ sâu, thủy ngân.

FDA khuyến cáo chỉ ăn cá hai lần một tuần, không nên thường xuyên. Lời khuyên này đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ mang thai và phụ nữ đang dự định có thai vì các độc tố trong cá có thể ngăn chận sự phát triển hệ thần kinh của thai nhi.

Cà rốt

Cà rốt, không những rất tốt cho mắt của bạn, nhưng ít ai biết rằng nó cũng có thể bảo vệ phụ nữ chống lại ung thư cổ tử cung. Những tác dụng bảo vệ này được cho là nhờ tính chống oxy hóa mạnh mẽ cà rốt. Ngoài beta carotene, cà rốt còn chứa falcarinol – một hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế sự phát triển của ung thư.


Các kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm chứng minh rằng những con chuột có khối u tiền ung thư và được cho ăn cà rốt kết quả là một phần ba trong số không thấy phát triển các khối u so với các chuột trong nhóm đối chứng. Trong cách chế biến, để giữ cho các chất chống oxy hóa và falcarinol không bị mất đi, tốt nhất là nên luộc hoặc hấp nguyên củ cà rốt, sau đó hãy thái nhỏ rồi dùng.

Nghệ

Nghệ, một loại gia vị cho màu vàng của món cà ri, từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền Ajurvedic để phòng ngừa bệnh tật cũng như điều trị nhiều bệnh. Trong những năm gần đây, y học phương Tây đã bắt đầu chú ý nhiều đến nghệ cùng một số cây gia vị khác cùng họ Gừng (Zingiberaceae). Các nhà nghiên cứu đã xác định được một số chất chống ung thư trong củ nghệ rất hiệu quả.

Nghệ đã được chứng minh là có chứa một hợp chất có thể hủy diệt các tế bào có hại – mà không gây tổn hại tế bào khỏe mạnh. Hơn nữa, nghệ có chứa các hợp chất chống oxy hóa mạnh mẽ và có thể ngăn chặn sự hình thành nitrosamine và ức chế sản xuất aflatoxin – hai chất có nguy cơ gây ung thư ở người.
Bông cải xanh

Bông cải xanh (broccoli) cũng là một siêu thực phẩm trong cuộc chiến chống ung thư cổ tử cung. Bông cải xanh có chứa một số hợp chất đặc biệt đã được chứng minh giúp loại bỏ độc tố gây ung thư, ngăn chặn sự đột biến ADN, ngăn chặn sự phát triển của các khối u lành tính thành các khối u ác tính, và giúp ngăn ngừa sự lây lan của ung thư từ cơ quan này sang một cơ quan khác.


Mầm bông cải xanh là một nguồn hợp chất sulforaphane chống ung thư, hoa bông cải xanh cũng cung cấp một lượng đáng kể. Để tối đa hóa lợi ích cho sức khỏe của bông cải xanh, nên ăn sống hoặc hấp. Để giữ toàn bộ hoạt chất trong nguyên liệu, bông cải xanh dạng nghiền hấp thu tốt nhất. Nấu chín sẽ phá hủy 90% sulforaphane.

Đậu hà lan


Đây là một loại thực phẩm rất giàu chất xơ và chứa hàm lượng protein cao có thể giúp chúng ta ngăn chặn được sự phát triển của các tế bào gây nên bệnh ung thư.

Rượu vang đỏ

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên cáo rằng chúng ta uống một chút rượu vang đỏ mỗi ngày sẽ rất tốt cho hệ tim mạch, đồng thời rượu vang đỏ có thể ngăn ngừa được các bệnh ung thư như:ung thư gan,ung thư dạ dày và ung thư cổ tử cung.

Sô cô la

Đây là một món ăn vặt rất tốt cho sức khỏe, sự có mặt của chất catechin làm cho sô cô la có tác dụng rất tốt trong việc phòng chống bệnh tim mạch, đột quỵ và bệnh ung thư.

Xem thêm các bài viết



0 nhận xét:

8 biểu hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu


Ung thư cổ tử cung là gì?
Bệnh ung thư cổ tử cung hình thành ở biểu mô cổ tử cung (cổ tử cung là cơ quan nối giữa âm đạo và buồng trứng). Tuổi thường gặp ung thư cổ tử cung là khoảng 30 – 59 tuổi, nhiều nhất ở độ tuổi 45 – 55 tuổi, rất hiếm ở phụ nữ dưới 20 tuổi.

Ung thư cổ tử cung phát triển khi các tế bào bất thường ở niêm mạc cổ tử cung bắt đầu nhân lên khó kiểm soát và sau đó tập hợp thành một khối u lớn. U lành tính (không phải là ung thư) là khối u không lan rộng và thường không có hại. Tuy nhiên, các khối u ác tính sẽ lây lan và phát triển thành bệnh ung thư nguy hiểm với cơ thể.
Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là quá trình viêm nhiễm kéo dài được gây ra bởi loại virus nhóm papilloma có tên gọi Human papillomavirus (HPV). Loại virus này tập trung nhiều nhất vào những năm đầu khi bắt đầu “yêu”. Trên thực tế, những loại virus này sẽ bị “đánh bật” ra khỏi cơ thể con người trong vòng 12 – 24 tháng. Nhóm phụ nữ không thể loại bỏ được chúng có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung sau này. Loại virus này lây lan từ nữ sang nam và ngược lại. Có hơn 100 loại HPV khác nhau, chiếm 70% trong số đó là HPV chủng 16, 18, 31 và 45 tiềm tàng đến 99% bệnh ung thư cổ tử cung ở chị em.




Triệu chứng ung thư cổ tử cung thường thấy nhất

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, ước tính có khoảng 12.340 trường hợp ung thư cổ tử cung ở Mỹ mỗi năm. Đáng buồn thay, khoảng 4.000 phụ nữ chết bởi căn bệnh này vì không kịp thời phát hiện những triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu và điều trị kịp thời.

Xét nghiệm pap smear (xét nghiệm tế bào cổ tử cung) là cách tốt nhất để xác định bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư này hay không. Ngoài ra, nếu thấy các triệu chứng như dưới đây thì chị em cũng cần hết sức chú ý vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh ung thư cổ tử cung.


1/ Chảy máu âm đạo bất thường nguy cơ ung thư cổ tử cung

Một trong những dấu hiệu cảnh báo phổ biến nhất của ung thư cổ tử cung là chảy máu âm đạo bất thường (chảy máu âm đạo ở những ngày không phải chu kì kinh nguyệt). Tuy nhiên, mức độ chảy máu có thể khác nhau với mỗi người phụ nữ, có người chảy máu nhiều nhưng cũng có người chảy máu ít. Điểm chung là tất cả đều không rõ nguyên nhân tại sao chảy máu. Nếu bạn cũng bị chảy máu âm đạo bất thường như vậy thì hãy cảnh giác và đi khám để biết có phải do ung thư cổ tử cung gây ra hay không.

2/ Đau vùng chậu hông dấu hiệu ung thư cổ tử cung

Nhiều phụ nữ phải chịu chứng chuột rút trong chu kì kinh nguyệt hàng tháng của mình. Tuy nhiên, chị em cần hết sức chú ý nếu thấy đau nhức ở quanh vùng chậu hoặc bị chuột rút ở những ngày không có kinh nguyệt. Bởi vì đó có thể là những triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung.

3/Bất thường trong tiểu tiện

Bất kỳ sự thay đổi trong thói quen tiểu tiện, chẳng hạn như rò rỉ nước tiểu khi hắt hơi hoặc vận động mạnh, có máu trong nước tiểu, đau khi đi tiểu… đều có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung. Trong trường hợp này, nếu đúng do ung thư cổ tử cung gây ra thì chứng tỏ các tế bào ung thư đã lan đến các bộ phận khác trong cơ thể.

4/ Những điểm bất thường khi đi tiểu

Phụ nữ bị ung thư cổ tử cung đều cảm thấy những dấu hiệu bất thường khi đi tiểu. Chẳng hạn như rò rỉ nước tiểu khi hắt hơi hoặc vận động mạnh, có máu trong nước tiểu, đau rát và khó khăn khi đi tiểu…Trong trường hợp này, nếu đúng do ung thư cổ tử cung gây ra thì chứng tỏ các tế bào ung thư đã lan đến các bộ phận khác trong cơ thể. Tuy nhiên, đây cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc nhiễm trùng đường tiết liệu, bạn nên đi khám sớm.

5/ Đi tiểu nhiều lần

Nếu bạn nhận thấy số lần đi tiểu của mình ngày càng tăng thì cần phải đặc biệt lưu tâm. Ngoài ra, khi đi tiểu bạn thấy có máu hoặc nước tiểu có màu lạ thì hãy đi kiểm tra bởi đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung.

6/ Chu kì kinh nguyệt bất thường dấu hiệu bị ung thư cổ tử cung

Chu kì kinh nguyệt là một điều vô cùng quan trọng đối với chị em phụ nữ, nên bạn cần phải có sự quan tâm đặc biệt. Nếu bạn bị trễ kinh, kinh nguy kéo dài hoặc máu kinh nguyệt có màu đen sẫm…thì đó có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung. Bởi khi cổ tử cung bị kích thích do ung thư cổ tử cung, nó sẽ tác động đến quá trình phát triển và rụng trứng.

7/ Đau hoặc chảy máu sau khi “quan hệ”

Ngay cả những chị em không gặp vấn đề ở tử cung cũng có thể thấy có máu xuất hiện sau khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nếu cảm giác đau và chảy máu sau khi “ân ái” xảy ra thường xuyên thì đó có thể đó là một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn ở cơ quan sinh sản như ung thư cổ tử cung. Để nắm bắt rõ bệnh tình, bạn nên đi khám và được nhận sự can thiệp kịp thời.

8/ Đau lưng
Vùng chậu hoặc đau lưng, đặc biệt là ở khu vực lưng dưới cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung. Bạn càng phải cảnh giác hơn nếu thấy cơn đau lan xuống chân và thậm chí gây ra sưng (phù) ở chân. Các biểu hiện của bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu

Bệnh ung thư cổ tử cung có chữa được không?

Ngày càng có nhiều chị em phụ nữ bị bệnh ung thư cổ tử cung và nhập viện điều trị trong tình trạng bệnh quá nặng. Có thể do họ không phát hiện ra được các triệu chứng ung thư từ sớm hoặc do sự thiếu hiểu biết mà tự dùng thuốc chữa ung thư cổ tử cung tại nhà nhưng không mang lại tác dụng gì. Vậy bệnh ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi được không? Đây là câu hỏi được khá nhiều chị em phụ nữ quan tâm

Triệu chứng sớm của căn bệnh này rất khó nhận biết, chủ yếu người bệnh thấy ra máu bất thường ngoài kỳ kinh, rối loạn kinh nguyệt và tiền sử kinh nguyệt ra nhiều cả khí hư lẫn máu… Khi đã ở những giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể có những biểu hiện như ra huyết trắng có mùi hôi, có lẫn máu, chảy máu âm đạo sau giao hợp hoặc sau khi làm việc nặng dù không đang ở chu kỳ kinh nguyệt. Nặng hơn có thể chảy dịch có lẫn máu ở âm đạo, kèm theo đau bụng, lưng, vùng chậu và chân. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa ung bướu cho rằng ở giai đoạn này bệnh vẫn còn cơ may chữa khỏi đến 70-80%.

– Nếu bệnh nhân đến trễ hơn với các triệu chứng đau nhức vùng chậu, hạ chi, phù nề thì khả năng khỏi bệnh chỉ còn 40-60%, việc xạ và phẫu trị không mang lại kết quả. Giai đoạn nặng hơn,ung thư xâm lấn thân tử cung, âm đạo hoặc toàn bộ vùng quanh tử cung, các cơ quan gần như bàng quang, trực tràng, di căn xa đến các bộ phận như phổi, não, gan, xương.Ở giai đoạn ung thư đã di căn xa hầu như không thể chữa khỏi, bác sĩ chỉ có thể dùng hóa chất để làm chậm sự tiến triển của bệnh.

Nếu chị em thấy mình có bất kỳ dấu hiệu nào kể trên thì hãy đến gặp bác sĩ ngay. Không nên coi thường và bỏ qua những triệu chứng này. Khi các triệu chứng bị bỏ qua thì ung thư sẽ có thời gian để tiến triển đến những giai đoạn muộn hơn và việc điều trị sẽ càng khó khăn. Phương pháp chữa ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất là ở giai đoạn ung thư chớm- ung thư mới bắt đầu.

Với những tiến bộ của y khoa hiện đại, căn bệnh này có thể được chữa khỏi nếu bệnh được phát hiện sớm. Tuy nhiên ở giai đoạn muộn ung thư cổ tử cung lại rất khó chữa. Kể từ khi xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung (xét nghiệm tế bào học cổ tử cung hay còn gọi là xét nghiệm Pap) ra đời và ứng dụng rộng rãi trong cộng đồng thì tỷ lệ ung thư cổ tử cung đã giảm một cách đáng kể .Đối với những người chưa có gia đình và chưa quan hệ lần đầu thì được khuyên chích ngừa vacxin phòng chống ung thư cổ tử cung, những đối tượng còn lại vẫn hoàn toàn có thể phòng ngừa được bệnh bằng cách khám phụ khoa định kì và làm xét nghiệm pap 6 tháng/ lần . Đừng chủ quan với căn bệnh này vì nó có thể cướp đi mạng sống của bạn bất cứ lúc nào.

Xem thêm các bài viết



0 nhận xét:

BAN ĐÊM CÓ CẦN DÙNG NƯỚC XỊT KHOÁNG KHÔNG?

Xịt khoáng (còn gọi là nước khoáng xịt mặt)  đã trở thành người bạn không thể thiếu trong quá trình chăm sóc da mặt của các chị em. Bởi khi tiếp xúc với nắng, gió, bụi,… da bạn dễ trở nên mất nước và khô. Vì vậy bạn cần cung cấp nước cho da bất cứ lúc nào.
Có lẽ nhiều bạn nghĩ nếu không đi ra ngoài, không tiếp xúc với nắng, bụi,.. thì sẽ không cần dùng đến xịt khoáng. Tuy nhiên, dù bạn không đi ra ngoài hay chỉ ngồi trong phòng máy lạnh thậm chí là ban đêm thì da bạn vẫn cần được cung cấp nước đấy.
1. Dùng xịt khoáng khi nào
– Hằng ngày, sau khi tỉnh dậy, một chút nước xịt khoáng sẽ giúp bạn có cảm giác mới mẻ và sảng khoái sau một đêm làn da của bạn đào thải một số chất không cần thiết. Xịt khoáng cũng giúp làm sạch da, giúp bạn tỉnh táo hơn với lớp sướng mỏng và mềm.
– Trước khi đi làm hay đến cơ quan, sau lớp trang điểm bằng phấn, kem nền, hãy xịt xung quanh mặt một lượng nhỏ xịt khoáng, nó sẽ giúp lớp trang điểm của bạn được bền lâu đến cuối ngày, không gây nhòe, hỏng, hơn nữa nó còn tạo sự sống động cho làn da trang điểm của bạn. Xịt khoáng cũng sẽ giảm tác hại của môi trường khi khói bụi, điều hòa, không khí khô hanh.
– Sau khi tẩy trang, lớp trang điểm khiến bạn khó chịu, làn da trở nên khô rát, hãy dùng nước xịt khoáng sẽ khiến da bạn nhanh chóng chuyển sang trạng thái láng mịn, thoải mái, mềm mại hơn.
– Nước xịt khoáng rất cần cho những làn da sau phẫu thuật, cạo râu, tẩy trùng, mẩn đỏ, cháy nắng, bỏng rát viêm da, dị ứng, ngứa ngáy,…đặc biệt làn da nhạy cảm.
-Khi rơi vào trạng thái mệt mỏi, suy nghĩ nhiều cũng là lúc làn da bạn trở nên yếu ớt, nước xịt khoáng sẽ thức tỉnh bạn, ngay lập tức đem lại cảm giác dịu mát, mềm mại, và sảng khoái cho tinh thần.
– Trước khi đi ngủ, xịt khoáng sẽ giúp bổ sung lượng nước, độ ẩm vừa đủ để làn da không rơi vào trạng thái tiết da chất nhờn hay dầu, giúp giấc ngủ của bạn sâu và ngon hơn.
2. Một số loại xịt khoáng và công dụng 
  • Xịt khoáng Avene
Đầu tiên phải kể đến chính là xịt khoáng Avene. Với thành phần chính là nước khoáng giàu Silicat, tác dụng của xịt khoáng Avene là giúp cung cấp độ ẩm, bổ sung nước và cân bằng độ pH giúp da luôn căng mịn, mềm mại tạo cảm giác tươi mát. Ngoài ra, xịt khoáng Pháp này còn giúp  tái tạo tế bào da, giải độc tố, kháng viêm và làm lành da nhờ lượng muối khoáng dồi dào. Xịt khoáng Avene phù hợp với mọi loại da, mang lại cảm giác dễ chịu thư thái kể cả cho làn da nhạy cảm, da đang bị kích ứng, hay 1 số bệnh về da như cháy nắng, ngứa…
xit-khoang-thermale-avene-thermal-spring-water
  • Xịt khoáng Vichy
Cũng là một sản phẩm xịt khoáng Pháp khác. Khác với Avene là có chứa chủ yếu là các thành khoáng chất đơn giản thì Vichy được bổ sung tới 12 loại khoáng chất cần thiết cho da vì thế ngoài tác dụng cung cấp nước thì xịt khoáng này còn giúp bổ sung dưỡng chất nuôi dưỡng làn da hiệu quả, chống lại tác động từ ô nhiễm môi trường, khói bụi,….Xịt khoáng Vichy được công nhận là an toàn cho làn da nhạy cảm và khuyên dùng cho cả trẻ, tuy nhiên theo cá nhân mình nghĩ thì với các bạn có làn da nhạy cảm có thể thử trước xịt khoáng lên tay trước khi dùng cho khuôn mặt như vậy sẽ an toàn hơn vì có thể một loại khoáng chất nào đó có trong xịt khoáng chẳng may làm da bạn di ứng, cẩn thận vẫn là tốt hơn nhé :). Hàm lượng muối trong Vichy cũng được kiểm định là cao hơn so với Avene vì thế khi dùng sẽ khô nhanh hơn, thích hợp dùng cho da dầu và hỗn hợp thiên dầu hơn là da khô.
xit-khoang-vichy-300ml-cua-phap
  • Xịt khoáng Evoluderm
Có lượng tìm kiếm hàng tháng ngang ngửa với Vichy, thì Evoluderm đến từ Pháp cũng là một đối thủ gớm mặt trong làng ”xịt khoáng” đó. Về cơ bản xịt khoáng Evoluderm có thành phần dưỡng chất giống với Avene, chủ yếu là nước và các khoáng chất thiên nhiên đơn giản lành tình cho da, điểm vượt trội của Evoluderm so với xịt khoáng Avene chính là có thể dùng được cho cả body, nhưng nhược điểm chính là dễ bay hơi do thành phần chủ yếu là nước nên dùng xịt khoáng này phải dùng thường xuyên sau khoảng 2-3h ngồi điều hòa.
e9f017
Các sản phẩm xịt khoáng Avene:

0 nhận xét:

8 CÁCH ĐỂ GIẢM NGUY CƠ UNG THƯ VÚ

Ung thư vú là căn bệnh ung thư phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao nhất ở nữ giới. Ngoài những yếu tố nguy cơ không thể thay đổi như giới tính, tuổi tác, gia đình có tiền sử mức bệnh… chúng ta vẫn có thể hạn chế rủi ro phát triển bệnh ung thư vú bằng những cách dưới đây. 
1. Hạn chế sử dụng liệu pháp hormone thay thế
Liệu pháp hormone thay thế là liệu pháp sử dụng một hoặc nhiều nội tiết tố nữ, thường là estrogen và progestin và đôi khi là testosterone để điều trị các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh.
Trong năm 2003, tổ chức Women`s Health Initiative Study (WHI) cho thấy những phụ nữ sử dụng liệu pháp hormone thay thế làm tăng 24% nguy cơ ung thư vú. Nhận định này tiếp tục được củng cố qua nghiên cứu Million Women Study (Anh) cho thấy nguy cơ ung thư vú tăng 66% ở phụ nữ sử dụng liệu pháp hormone thay thế tổng hợp. Trong khi đó tỷ lệ này trong nghiên cứu E3N (Pháp) là 60%. Trên cơ sở những nghiên cứu này, hàng triệu phụ nữ đã nhanh chóng tạm ngừng sử dụng nội tiết tố tổng hợp.
Sau đó một nghiên cứu được phát hành bởi các trung tâm ung thư khắp nước Mỹ (11/2006) cho thấy tỷ lệ người mắc ung thư vú đã giảm đáng kể (7 – 15%). Năm 2009 một bài báo trên tờ New England Journal of Medicine kết luận rằng sự sụt giảm này là do hạn chế sử dụng liệu pháp hormone thay thế.
2. Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao
Tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư vú.
Tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư vú.
Có rất nhiều nghiên cứu cho thấy rằng tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư vú. Thậm chí 20 phút đi bộ 3 lần/tuần cũng có tác dụng hạn chế nguy cơ phát triển của bệnh ung thư vú.
3. Giảm thiểu lượng đường và carbonhydrate tinh chế trong chế độ ăn uống
Các loại đồ ngọt chứa nhiều carbonhydrate tinh chế có liên quan tới hàm lượng đường trong máu cao, khiến cơ thể giải phóng insulin. Insulin thúc đẩy sự phát triển của tế bào ung thư và có thể khiến nồng độ estrogen tăng cao, dẫn tới ung thư vú.
4. Hạn chế uống nhiều rượu, bia
So với những người không uống rượu, bia thì những người uống rượu, bia 3 lần/tuần có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn 15%.
So với những người không uống rượu, bia thì những người uống rượu, bia 3 lần/tuần có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn 15%.
Sử dụng rượu, bia ở mức vừa phải để giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư vú. Nghiên cứu cho biết so với những người không uống rượu, bia thì những người uống rượu, bia 3 lần/tuần có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn 15%. Các chuyên gia ước tính nguy cơ mắc bệnh ung thư vú còn tăng thêm 10% đối với những phụ nữ sử dụng rượu, bia hàng ngày.
5. Tránh tiếp xúc với các chất độc hại từ môi trường
Nên giảm thiểu và tránh tiếp xúc với một số loại độc tố từ: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các sản phẩm tẩy rửa, sơn móng tay và nước tẩy sơn móng ta, sơn gốc dầu, chất pha loãng sơn. Không nên sử dụng các loại hộp đựng thức ăn, nước uống bằng nhựa. Hạn chế sử dụng mỹ phẩm có chứa parabens. nước xịt phòng…
6. Giảm bớt lo lắng và căng thẳng
Tập luyện yoga là một trong những cách hiệu quả để giảm bớt căng thẳng.
Tập luyện yoga là một trong những cách hiệu quả để giảm bớt căng thẳng.
Tình trạng căng thẳng, stress thường xuyên ở nữ giới làm nồng độ hormone cortisol tăng cao, kéo theo nguy cơ ung thư vú cũng tăng lên đáng kể.
7. Ngủ trong phòng tối
Đây là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế căng thẳng. Giấc ngủ giúp cơ thể thư giãn và phục hồi sau một ngày làm việc vất vả. Ngủ trong phòng tối thúc đẩy cơ thể sản xuất hormone melatonin, làm giảm nguy cơ ung thư vú. Các nhà khoa học khuyên phụ nữ nên cố gắng ngủ từ 7 -8 tiếng/ngày.
8. Bổ sung đầy đủ vitamin D
Nguồn vitamin D dồi dào nhất được tìm thấy trong ánh sáng mặt trời khi chúng tác động lên da.
Nguồn vitamin D dồi dào nhất được tìm thấy trong ánh sáng mặt trời khi chúng tác động lên da.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những phụ nữ thiếu vitamin D có nguy cơ cao mắc ung thư vú. Nguồn vitamin D dồi dào nhất được tìm thấy trong ánh sáng mặt trời khi chúng tác động lên da. Tuy nhiên cần lưu ý, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời quá lâu hoặc lúc trời nắng gắt có thể làm tăng nguy cơ ung thư da.
Bên cạnh đó chúng ta cũng có thể bổ sung vitamin D từ các loại thực phẩm như cá hồi, cá thu và sữa.
Chung tay với cộng đồng trong cuộc chiến phòng chống ung thư, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc đã xây dựng các gói khám tầm soát ung thư phù hợp với nhiều đối tượng có nguy cơ mắc bệnh khác nhau như: Gói tầm soát ung thư cơ bản, nâng cao dành cho cả nam và nữ trong đó có Gói tầm soát ung thư vú – phát hiện sớm ung thư từ khi chưa có triệu chứng .
Nguồn: ungbuouvietnam.com
Tìm hiểu thêm các thông tin về:

0 nhận xét:

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG THEO GIAI ĐOẠN

Ung thư bàng quang phát triển khi các tế bào bình thường trong bàng quang bị đột biến. Thay vì phát triển và phân chia một cách có trật tự, các tế bào này phát triển bất thường, vượt khỏi tầm kiểm soát và không tự diệt đi. Các phương pháp điều trị ung thư bàng quang phụ thuộc vào thể trạng người bệnh, loại bệnh và giai đoạn bệnh.
Ung thư bàng quang khởi phát từ bàng quang là một cơ quan hình cầu ở vùng xương chậu có nhiệm vụ lưu trữ nước tiểu. Ung thư bàng quang khởi phát thường xuyên nhất từ các tế bào lót mặt trong bàng quang.
dieu-tri-ung-thu-bang-quang-theo-giai-doan
Bàng quang khỏe mạnh và bàng quang ung thư.
Giai đoạn 0
Giai đoạn 0 của ung thư bàng quang bao gồm ung thư biểu mô nhú không xâm lấn (Ta) và ung thư biểu mô phẳng không xâm lấn (Tis). Trong cả hai trường hợp, ung thư không xâm lấn các thành bàng quang ngoài lớp bên trong. Phương pháp điều trị chính là phẫu thuật.
Giai đoạn I
Ung thư bàng quang phát triển tới các lớp mô liên kết của thành bàng quang nhưng chưa xâm chiếm tới lớp cơ. Phẫu thuật cắt bỏ khối u bàng quang qua niệu đạo thường là điều trị đầu tiên. Phẫu thuật này được thực hiện để giúp xác định mức độ của bệnh ung thư.
Giai đoạn II 
Những bệnh ung thư đã xâm lấn lớp cơ của thành bàng quang. Cắt cắt bỏ khối u bàng quang qua niệu đạo thường là điều trị đầu tiên cho các bệnh nhân.
Tùy vào giai đoạn, các khối u ác tính ở bàng quang xâm lấn bất kì cơ quan sau: tuyến tiền liệt, tử cung, âm đạo, thành chậu, thành bụng.Tùy vào giai đoạn, các khối u ác tính ở bàng quang xâm lấn bất kì cơ quan sau: tuyến tiền liệt, tử cung, âm đạo, thành chậu, thành bụng.
Khi ung thư đã xâm nhập vào cơ, bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ bàng quang. Các hạch bạch huyết gần bàng quang thường bị loại bỏ. Nếu ung thư chỉ trong một phần của bàng quang, một số bệnh nhân có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ một phần bàng quang. Chỉ có một số ít bệnh nhân được chỉ định phương pháp này.
Hóa trị liệu thường được sử dụng trước phẫu thuật (bổ trợ hóa trị) hoặc sau khi phẫu thuật để giảm bớt nguy cơ ung thư tái phát.
Giai đoạn III
Tế bào ung thư đã xâm lấn đến bên ngoài của bàng quang và có thể phát triển sang các mô hoặc cơ quan gần kề.
Lúc này, có thể cần phải tiến hành cắt bỏ bàng quang, các hạch lân cận, một phần niệu đạo và các tổ chức lân cận có thể chứa tế bào ung thư. Ở nam giới, các cơ quan lân cận được cắt bỏ là tuyến tiền liệt, túi tinh và một phần ống dẫn tinh. Ở phụ nữ, sẽ cắt bỏ tử cung, buồng trứng, vòi trứng và một phần âm đạo.
Giai đoạn IV
Những bệnh ung thư đã xâm lấn tới thành bụng hoặc vùng chậu (khối u T4B) hoặc đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc các phần xa của cơ thể. Điều trị ung thư giai đoạn IV rất khó khăn.
Trong hầu hết các trường hợp phẫu thuật (cắt bỏ bàng quang) không thể loại bỏ tất cả các khối u, vì vậy việc điều trị thường nhằm làm chậm sự phát triển của bệnh ung thư và lây lan để giúp người bệnh kéo dài sự sống.
Phẫu thuật ung thư bàng quang tại Bệnh viện Thu Cúc.
Phẫu thuật ung thư bàng quang tại Bệnh viện Thu Cúc.
Đối với giai đoạn ung thư bàng quang IV không lây lan đến các vị trí từ xa, hóa trị liệu (có hoặc không có bức xạ ) thường là điều trị đầu tiên. Những bệnh nhân không thể chịu đựng được hóa trị (vì vấn đề sức khỏe khác) thường được điều trị bằng xạ trị. Đối với ung thư giai đoạn IV bàng quang đã lan rộng đến các vùng xa, hóa trị thường là điều trị đầu tiên, đôi khi cùng với xạ trị.
Điều trị ung thư bàng quang tiến triển hoặc tái phát
Nếu ung thư tiếp tục tăng trưởng trong thời gian điều trị (tiến bộ) hoặc trở lại (tái phát), lựa chọn điều trị của bạn sẽ phụ thuộc vào nơi nào và bao nhiêu căn bệnh ung thư đã lan rộng, những phương pháp điều trị bạn đã có, và về sức khỏe và mong muốn của bạn để điều trị hơn.
Nguồn: ungbuouvietnam.com
Tìm hiểu thêm các thông tin về:

0 nhận xét: